Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Chính phủ
Các Bộ, Ngành ở TW
Tỉnh ủy, UBND Tỉnh
Sở, Ban, Ngành
VỀ GIẤY TỜ CHỨNG MINH TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA SỬ DỤNG ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM
Ngày cập nhật 08/04/2021

Nhằm để các địa phương thực hiện đúng điểm b khoản 1 Điều 30 NĐ123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, thời gian qua Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực – Bộ Tư pháp đã phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Ngoại giao một số quốc gia tại Việt Nam cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài để gửi cho các địa phương có cơ sở thực hiện thống nhất.

 

Tại điểm b khoản 1 Điều 30 NĐ123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, quy định: Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Nhằm để các địa phương có cơ sở xem xét giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực – Bộ Tư pháp đã phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Ngoại giao một số quốc gia tại Việt Nam cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài. Trên cơ sở đó Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thưc – Bộ Tư pháp đã gửi đến Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện như Công văn số 840/HTQTCT-HT ngày 13/8/2019, Công văn số 382/HTQTCT-HT ngày 01/4/2020, Công văn số 714/HTQTCT-HT ngày 09/7/2020. Mới đây nhất, ngày 18/3/2021, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có Công văn 186/HTQTCT-HT về việc tiếp tục cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài và thông tin đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam tại Trung Quốc (Đài Loan).

Trên cơ sở đó, Sở Tư pháp tiếp tục giới thiệu như sau:

1. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của một số quốc gia sử dụng để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

- Cộng hòa Áo: Bổ sung mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Áo (bao gồm cơ quan đại diện Áo ở nước ngoài) cấp cho công dân Áo.

- Canada: Bổ sung mẫu Bản tuyên thệ về tình trạng hôn nhân. Bản tuyên thệ này đã được cơ quan đại diện ngoại giao của Canada cấp từ ngày 01/7/2016 cho công dân Canada để kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Bản tuyên thệ này là mẫu áp dụng chung, phù hợp với pháp luật Canada.

- Hoa Kỳ: Từ ngày 13/07/2020, Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam cấp Bản tuyên thệ độc thân sửa đổi. Bản tuyên thệ này sẽ thay cho mẫu “Bản xác nhận thay thế Giấy chứng nhận không cản trở việc kết hôn” được đính kèm với Bản tuyên thệ độc thân trước đây.

- Ucraina: Đơn được chứng thực, xác nhận tình trạng hôn nhân của người yêu cầu (chưa kết hôn/đã ly hôn hiện chưa kết hôn/vợ (chồng) đã chết, hiện chưa kết hôn). Đơn này được công chứng tại Ucraina hoặc chứng thực chữ ký bởi cơ quan đại diện ngoại giao của Ucraina tại Việt Nam.

- Trung Quốc (Đài Loan): Cơ quan hộ tịch có thẩm quyền của Trung Quốc (Đài Loan) không cấp “Giấy chứng nhận độc thân”; người có yêu cầu làm thủ tục tuyên bố hoặc tuyên thệ độc thân, phải đến Phòng hộ tịch có thẩm quyền để xin cấp “Trích lục hộ khẩu”, sau khi được cấp Trích lục hộ khẩu, thì thực hiện công chứng tại Tòa án địa phương hoặc Công chứng viên, sau đó cần được xác nhận tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam.

Trích lục hộ khẩu là giấy tờ do Phòng hộ tịch cấp. Theo quy định của Luật hộ tịch Đài Loan, Đài Loan áp dụng cơ chế đăng ký hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm nội dung đăng ký hộ tịch của các nhân khẩu cùng hộ và các nhân khẩu đã bị xóa hộ khẩu, đăng ký nhân thân của các nhân khẩu và chuyển khẩu (thông tin trong Trích lục hộ khẩu phải phù hợp với thông tin trong bản tuyên thệ độc thân). Từ ngày 01/10/1997, Đài Loan sử dụng hệ thống hộ khẩu điện tử, đồng thời thực hiện liên kết trực tuyến với dữ liệu toàn quốc nên đương sự có thể đến bất kỳ Phòng hộ tịch nào trên toàn quốc để xin Trích lục hộ khẩu, Phòng hộ tịch sẽ in bản Trích lục điện tử và đóng dấu xác nhận của cơ quan. Việc xin bản Trích lục hộ khẩu có thể do bản thân đương sự, người có quyền và lợi ích liên quan hoặc người được ủy quyền thực hiện.

Như vậy, công dân Trung Quốc (Đài Loan) khi làm thủ tục đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải có: Tuyên bố hoặc Tuyên thệ độc thân, kèm theo Trích lục hộ khẩu làm giấy tờ chứng minh và văn bản xác nhận của Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam.

2. Thông tin pháp luật liên quan đến việc đăng ký khai tử của công dân Việt Nam chết tại Đài Loan

- Cơ quan hộ tịch có thẩm quyền của Trung Quốc (Đài Loan) không thụ lý giải quyết thủ tục đăng ký khai tử cho người mang quốc tịch nước ngoài.

- Thông tin về việc tử vong của người nước ngoài được Cục di dân, Bộ Nội chính Đài Loan cập nhật vào dữ liệu quản lý xuất nhập cảnh và di trú của người nước ngoài tại Đài Loan.

3. Thông tin pháp luật Nhật Bản liên quan đến việc kết hôn của công dân Việt Nam và công dân Nhật Bản tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản

Theo quy định của pháp luật Nhật Bản: Người đứng đầu thành phố, phường, xã tại Nhật Bản có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Nhật Bản và công dân Việt Nam.

Sau khi đăng ký kết hôn tại Nhật Bản với công dân Nhật Bản, nếu công dân Việt Nam có yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam, thì phải cung cấp Giấy chứng nhận các hạng mục ghi chú (là bản sao hoặc bản sao giản lược hộ tịch đã ghi về việc kết hôn của công dân Nhật Bản) do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp (có mẫu kèm theo) làm cơ sở thực hiện ghi chú.

Trong thời gian tới trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp sẽ tiếp tục hướng dẫn địa phương thực hiện thống nhất về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn./.

 

Nguyễn Văn Hưng
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 7.639.660
Lượt truy cập hiện tại 487