Tìm kiếm tin tức
Giới thiệu Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế
Ngày cập nhật 19/11/2012

I. Giới thiệu chung

 

Địa chỉ cơ quan: Số 9, Đường Tôn Đức Thắng, TP Huế
Điện thoại cơ quan: 0234.3849036
Fax: 054.3849036
Email: stp@thuathienhue.gov.vn

II. Ban lãnh đạo

 


Đào Chuẩn

Giám đốc

Phan Văn Quả

       Phó Giám đốc      

Nguyễn Văn Hưng

Phó Giám đốc

Phan Thùy Dương

Phó Giám đốc

 

III. Vị trí và chức năng

Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, công chứng, chứng thực, hộ tịch, quốc tịch, kết hôn và con nuôi có yếu tố nước ngoài, lý lịch tư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hòa giải ở cơ sở, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.

Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp

IV. Nhiệm vụ và quyền hạn
 

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;

c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; 

c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

5. Về theo dõi thi hành pháp luật:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Về kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan;

đ) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

g) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương;

h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.

9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở: 

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;

d)  Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản; tổ dân phố, khu phố và một số hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;

c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ, những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

13. Về lý lịch tư pháp:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp Lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác;

c) Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định;

d) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

14. Về bồi thường nhà nước:

a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

15. Về trợ giúp pháp lý:

a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.

16. Về luật sư và tư vấn pháp luật:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;

c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;

d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;

đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.

17. Về công chứng:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;

b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;

d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;

đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.

18. Về giám định tư pháp:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;

b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;

c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;

d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

19. Về bán đấu giá tài sản:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân  tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức  và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.

21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

22. Về công tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.

23. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

24. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

25. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

26. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

27. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

30. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

32. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

33. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

34. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

V. Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 28/8/1945, tại Hà Nội, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập và ra tuyên cáo công bố danh sách nội các thống nhất quốc gia do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao và 12 Bộ trưởng, trong đó có Bộ trưởng Bộ Tư pháp Vũ Trọng Khánh. Từ đó, ngành Tư pháp của chế độ mới chính thức ra đời, và theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/8 hàng năm trở thành ngày truyền thống của ngành Tư pháp. Cùng với sự lớn mạnh của đất nước, ngành Tư pháp đã từng bước xây dựng, trưởng thành, các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức Tư pháp đã vượt qua khó khăn, thử thách, hăng hái thi đua, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn cách mạng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ, củng cố chính quyền nhân dân, hòa chung vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.
Tại địa phương, thực hiện Nghị định số 143/HĐBT ngày 22/11/1981 của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 30/6/1982, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Trị Thiên ban hành Quyết định số 854/QĐ-UBND thành lập Sở Tư pháp và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy, biên chế của cơ quan Sở Tư pháp. Sau ngày chia tách tỉnh Bình Trị Thiên (30/6/1989), ngày 07/02/1990 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 139/QĐ-UB thành lập Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế, ngày đầu thành lập Sở chỉ có 09 biên chế, đến năm 2012, tổ chức, biên chế đã được kiện toàn gồm có Ban giám đốc, Văn phòng, Thanh tra Sở, 05 phòng nghiệp vụ (Phòng Kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Xây dựng và thẩm định văn bản, Phòng Hành chính tư pháp, Phòng Bổ trợ tư pháp, Phòng Phổ biến, giáo duc pháp luật) và 04 đơn vị sự nghiệp (Phòng Công chứng số 1, Phòng Công chứng số 2, Trung tâm Trợ giúp pháp lý, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản), với 86 công chức, viên chức (02 Thạc sỹ, 74 người có trình độ đại học, 10 người có trình độ trung cấp, sơ cấp).
Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp tại địa phương, với những khó khăn của ngày đầu thành lập như biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện trang thiết bị làm việc thiếu thốn nhưng kế thừa và tiếp nối truyền thống của ngành Tư pháp tỉnh Bình Trị Thiên. Với tinh thần, trách nhiệm, yêu ngành, yêu nghề và được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và sự cố gắng phấn đấu của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, Sở Tư pháp đã và đang triển khai thực hiện có hiệu quả các mặt công tác, kết quả năm sau cao hơn năm trước, vị trí, vai trò công tác tư pháp trong đời sống xã hội ngày càng nâng cao, vị thế của Ngành ngày càng được khẳng định.
Ngoài những mặt công tác được giao từ ngày thành lập và pháp luật quy định trong những năm gần đây: Sở Tư pháp tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, thẩm định và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, công tác văn bản luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm của Ngành, Sở Tư pháp, các phòng Tư pháp đã tham gia với vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND theo quy định của pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật. Thông qua đó, đã phát hiện, xử lý văn bản có sai sót về hình thức, nội dung, trong đó kiến nghị thu hồi nhiều văn bản trái pháp luật.
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý đã và đang được ngành Tư pháp cùng các cấp, các ngành, đoàn thể thực hiện từ tỉnh đến cơ sở nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân, từng bước hình thành ý thức tôn trọng pháp luật của nhân dân và nâng cao năng lực thi hành pháp luật của cán bộ, công chức. Nội dung và hình thức tuyên truyền pháp luật được thực hiện ngày càng đa dạng, phong phú, phù hợp với đặc điểm đối tượng, làm cho pháp luật dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tiếp cận với người dân, đảm bảo thông tin pháp luật đến với cán bộ, nhân dân, duy trì trật tự an toàn xã hội góp phần tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Là cơ quan thường trực của Hội đồng phố biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban ngành có liên quan tổ chức các Hội nghị triển khai các Luật mới ban hành; triển khai thực hiện các Chương trình quốc gia phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ, của Bộ Tư pháp. Định kỳ tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; Biên tập sách ‘‘Bạn và những điều cần biết về pháp luật’’, sách ‘‘Pháp luật với công dân’’ và Bản tin tư pháp được các cấp, các ngành đánh giá cao về chất lượng của tài liệu được phát hành. Trung tâm và các Chi nhánh trợ giúp pháp lý thực sự chỗ dựa tin cậy trong việc tư vấn, hướng dẫn, giải đáp pháp luật giúp người dân đặc biệt là người nghèo, đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số, trẻ em có thêm cơ hội bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp được ngành Tư pháp đẩy mạnh, góp phần thực hiện nguyên tắc công bằng trong hưởng thụ các giá trị pháp luật; trong đó có việc cử Trợ giúp viên pháp lý và Luật sư là cộng tác viên của Trung tâm bào chữa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đối tượng thuộc diện được trợ giúp tại Tòa án nhân dân các cấp tại địa phương. Cùng với đó, công tác hòa giải ở cơ sở với đội ngũ hòa giải viên rộng khắp ở các thôn, bản, cụm dân cư đã hoạt động từng bước có hiệu quả góp phần giữ gìn thuần phong mỹ tục, xây dựng tình làng, nghĩa xóm, gắn kết cộng đồng và khối đoàn kết toàn dân vững mạnh.
Thực hiện Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp theo các quyết định phê duyệt của UBND tỉnh. Việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp được Sở Tư pháp, các phòng Công chứng thực hiện, từng bước loại bỏ những giấy tờ không cần thiết, thủ tục giải quyết theo hướng đơn giản; trình tự, thủ tục, lệ phí từng loại việc được niêm yết công khai, thời gian giải quyết được rút ngắn, giảm phiền hà cho tổ chức, công dân khi có yêu cầu.
Công tác thi hành án dân sự và quản lý nhà nước về thi hành án dân sự (từ tháng 6/1993 – 7/2009) được ngành Tư pháp quan tâm, với tên gọi ban đầu Phòng Thi hành án dân sự thuộc Sở Tư pháp, Đội Thi hành án dân sự các huyện, thành phố Huế thuộc Phòng Tư pháp chỉ có 12 người, đến ngày 01/7/2009 Cơ quan Thi hành án dân sự 02 cấp có 102 cán bộ, công chức; trụ sở cơ quan Thi hành án tỉnh, các huyện được khởi công xây dựng khang trang. Kết quả thi hành án về việc, về tiền đạt tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước.
Công tác quản lý Tòa án nhân dân cấp huyện về mặt tổ chức (từ tháng 9/2002 trở về trước) được chú trọng, thực hiện đúng ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tuyển dụng cán bộ, bổ nhiệm thẩm phán TAND cấp huyện đều có bằng cử nhân vượt gấp nhiều lần so với năm 1990; trụ sở làm việc của các cơ quan TAND cấp huyện được đầu tư xây dựng mới.
Thực hiện Luật Tổ chức TAND năm 2002, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đã thực hiện bàn giao công tác tổ chức, quản lý Tòa án nhân dân huyện sang Tòa án nhân dân tỉnh (tháng 9/2002) và công tác tổ chức thi hành án dân sự từ Giám đốc Sở sang Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự (tháng 7/2009) đúng quy định.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức được chú trọng: Sở Tư pháp phối hợp với Trường Đại học Khoa học Huế tuyển sinh và đào tạo 02 khóa Trung cấp Luật với 126 học viên là cán bộ Tư pháp cấp cơ sở; hàng năm phối hợp với Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Đến nay, tại địa bàn tỉnh công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã đều được đào tạo qua 03 khóa Trung cấp Luật đã cử hàng trăm lượt công chức tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Chấp hành viên, Công chứng viên, Trợ giúp viên, nghiệp vụ Thanh tra và các lớp lý luận chính trị quản lý hành chính và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc từng bước được đầu tư xây dựng; trụ sở Sở Tư pháp, các phòng Công chứng số 1, số 2, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được xây dựng mới, đảm bảo trang thiết bị làm việc đáp ứng được nhu cầu về công tác chuyên môn và giao dịch của tổ chức, công dân trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp.
Kết quả công tác tư pháp đạt được nêu trên là kết quả của sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp; sự phối hợp, giúp đỡ của các huyện, ngành, đoàn thể; sự đồng thuận ủng hộ của nhân dân; sự quyết tâm, nỗ lực của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp qua các thời kỳ đã bền bỉ vượt qua khó khăn, gian khổ, trau dồi bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn, tận tụy phục vụ nhân dân, phấn đấu vì sự phát triển chung của Ngành và đất nước.
Với những thành tích đạt được trong công tác tư pháp hàng năm, Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế vinh dự được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng nhiều Bằng khen và 5 cờ đơn vị thi đua xuất sắc của Bộ Tư pháp, của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên cơ sở nhận thức sâu sắc yêu cầu nhiệm vụ chính trị của ngành Tư pháp trong thời kỳ mới, với việc nâng cao kiến thức lãnh đạo quản lý, năng lực, kỹ năng làm việc, cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, không ngừng rèn luyện, trau dồi bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống. Với tinh thần chủ động, sáng tạo, đoàn kết, Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế tiếp tục đổi mới, kiên quyết khắc phục những khuyết điểm, hạn chế, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chú trọng giải quyết các vấn đề về thể chế, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ, đặc biệt là cán bộ Tư pháp cơ sở, xây dựng Đảng bộ, các Chi bộ trực thuộc trong sạch vững mạnh; các đoàn thể vững mạnh, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, tăng cường sự phối hợp các Sở, ngành, đoàn thể trong công tác tư pháp đảm bảo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội, hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh./.
 

 

Sở Tư pháp TT- Huế
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 5.246.638
Lượt truy cập hiện tại 121