Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Chính phủ
Các Bộ, Ngành ở TW
Tỉnh ủy, UBND Tỉnh
Sở, Ban, Ngành
Quy định về giấy tờ thừa kế
Ngày cập nhật 15/09/2022

Giấy tờ về thừa kế là một trong những giấy tờ quan trọng làm căn cứ để thực hiện quyền của người sử dụng đất. Giấy tờ về thừa kế khi di sản là quyền sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, việc xác định thế nào là giấy tờ thừa kế và những giấy tờ nào là giấy tờ thừa kế thì vẫn chưa rõ ràng dẫn đến vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật.

 

1. Quy định pháp luật về đất đai

Điểm c khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất: “c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất”.

Điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: “c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Căn cứ các Nghị định, Thông tư trong lĩnh vực đất đai, Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định thành phần hồ sơ thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thừa kế bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm có: (1) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; (2) Văn bản về thừa kế, trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế”.

Như vậy, tại các văn bản pháp luật đất đai đều nêu chung là giấy tờ hợp pháp về thừa kế, văn bản về thừa kế.

2. Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

Tại Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định thế nào là văn bản thừa kế hay văn bản thừa kế là văn bản gì? Trên cơ sở phân tích quy định pháp luật, tác giả nêu quan điểm như sau:

Tại Điều 656 Bộ luật Dân sự năm 2015 về họp mặt những người thừa kế quy định:

“1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản”.

Như vậy, trong mọi trường hợp thừa kế theo pháp luật hay thừa kế theo di chúc thì những người thừa kế đều phải lập văn bản thoả thuận về các nội dung: Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc; cách thức phân chia di sản (có thể họp mặt hoặc không họp mặt). Do đó, có thể hiểu rằng, văn bản thừa kế là văn bản thoả thuận của những người thừa kế.

 Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định văn bản này phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, đối với di sản là quyền sử dụng đất thì tại điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất, quy định: “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Như vậy, đối với văn bản thỏa thuận của những người thừa kế mà di sản là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì có 02 loại văn bản: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản.

Điều 57 và 58 Luật Công chứng năm 2014 quy định công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản như sau:

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

Công chứng văn bản khai nhận di sản: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện như công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Với những phân tích ở trên, có thể xác định văn bản về thừa kế là văn bản thỏa thuận của những người thừa kế. Đối với trường hợp di sản là quyền sử dụng đất thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực với một trong 02 hình thức: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản.

Tuy nhiên, để việc áp dụng được rõ ràng, thống nhất, cơ quan có thẩm quyền cần nghiên cứu, xem xét làm rõ về văn bản thừa kế, bảo đảm sự tương thích giữa trong quy định pháp luật trong các lĩnh vực./.

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Chung nhan Tin Nhiem Mang
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 12.159.609
Lượt truy cập hiện tại 5.268