Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Chính phủ
Các Bộ, Ngành ở TW
Tỉnh ủy, UBND Tỉnh
Sở, Ban, Ngành
Hiến đất và cơ sở pháp lý
Ngày cập nhật 20/07/2022

Trong thực tế, có nhiều trường hợp hiến đất cho Nhà nước để thực hiện các chính sách mở đường, xây dựng công trình phục vụ người dân,... Vậy nhưng việc thực hiện cơ chế hiến đất như thế nào để đúng pháp luật.

 

1. Khái niệm hiến đất

Trong quy định pháp luật đất đai và dân sự, không có văn bản nào đề cập đến “hiến đất”, khái niệm “hiến đất” chưa được pháp luật giải thích. Xét về bản chất, “hiến đất” chính là tặng cho quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Như vậy, để xác định cơ chế, quy định pháp luật áp dụng trong trường hợp “hiến đất” cần đi vào nội hàm của thuật ngữ này là “tặng cho quyền sử dụng đất”.

2. Quy định về cá nhân, hộ gia đình tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng

- Điểm e khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

- Điểm b khoản 2 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

- Đất sử dụng để xây các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng có thể hiểu là đất đươc sử dụng vào mục đích công cộng. Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 về phân loại đất thì đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

 3. Thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư

- Khoản 2 Điều 170 Luật Đât đai năm 2013 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi  tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.  

- Điểm a khoản 4, 6,7 Điều 95 Luật Đât đai năm 2013 về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đăng ký biến động này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

- Khoản 3 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: “Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý”.

- Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, quy định sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp như sau: “16... Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp cho một thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho ... m2 để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là ... m2"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất).

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho ... m2 thuộc thửa đất số ... tờ bản đồ số... (ghi lần lượt diện tích, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất) để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là ... m2 của thửa đất số ... tờ bản đồ số... (ghi lần lượt diện tích còn lại, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất đã tặng cho)"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ các thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho toàn bộ các thửa đất để làm... (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo... (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)".

 4. Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng

 - Chủ thể được tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp này là Nhà nước, cộng đồng dân cư theo điểm e khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013. Theo quy định tại Điều 97 của Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này”.

Khoản 3 Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 về người sử dụng đất quy định: “Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ”. Theo khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai năm 2013 thì người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

- Về hình thức văn bản tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng: Theo quy định khoản 3 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định và văn bản tặng cho quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất thì Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản.

 Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 về tặng cho bất động sản thì tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Theo các quy định trên, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng phải được công chứng hoặc chứng thực, đồng thời văn bản tặng cho quyền sử dụng đất phải được UBND xã xác nhận về việc tặng cho này.

- Thời điểm có hiệu lực của việc tặng cho: Khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 về tặng cho bất động sản quy định Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì việc tặng cho quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

5. “Hiến đất” là hành vi pháp lý đơn phương

Trường hợp “hiến đất” là hành vi pháp lý đơn phương của bên hiến khi lập di chúc thì căn cứ pháp lý như sau:

- Điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015 về giao dịch dân sự thì Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

- Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 về di chúcthì Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

- Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định.

- Điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Điểm d khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 về nhận quyền sử dụng đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

Như vậy, việc “hiến đất” là thể hiện quyền định đoạt của người có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cần lưu ý chủ thể có quyền nhận quyền sử dụng đất thừa kế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư./.

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Chung nhan Tin Nhiem Mang
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 12.160.164
Lượt truy cập hiện tại 5.603